Lốp 18.00-25 MRF | 1800-25 MRF Musclerok Chính Hãng
Lốp 18.00-25 MRF Musclerok, size 1800-25 cho xe xúc lật, xe công trình, xe mỏ và thiết bị OTR. Nhiều cấu hình E3, E4, L5S, tư vấn đúng gai.
Mô tả
Lốp 18.00-25 MRF – 1800-25 MRF Musclerok Cho Xe Công Trình
Lốp 18.00-25 MRF là dòng lốp OTR kích thước lớn được sử dụng trên nhiều loại xe và thiết bị công trình, khai thác, xử lý vật liệu và máy chuyên dụng. Sản phẩm MRF 18.00-25 có nhiều thiết kế gai và cấp độ bố khác nhau, vì vậy cần chọn đúng cấu hình theo loại máy, tải trọng và điều kiện làm việc.
Khách hàng thường tìm sản phẩm với các cách gọi như 1800-25 MRF, lốp MRF 18.00-25, lốp MRF 1800-25, 18.00-25 MRF Musclerok. Trong đó, dòng MUSCLEROK-EARTHMOVERS của MRF được thiết kế cho xe và thiết bị OTR với cấu trúc gai Chevron không định hướng, vai gai chắc và kết cấu nylon chịu lực.
Lốp 18.00-25 MRF là gì?
Lốp 18.00-25 MRF là lốp chuyên dụng có kích thước 18.00-25, thuộc nhóm lốp OTR dùng cho các loại máy công trình và thiết bị làm việc ngoài đường thông thường.
Kích thước 18.00-25 cho biết lốp sử dụng vành 25 inch. Tùy từng dòng MRF, sản phẩm có thể có cấu hình E3, E4 hoặc L5S và mức PR khác nhau.
Do đó, khi khách hàng hỏi mua 1800-25 MRF, cần xác định thêm loại gai và PR thay vì chỉ dựa vào kích thước.
Lốp 18.00-25 MRF Musclerok
MUSCLEROK-EARTHMOVERS là dòng 18.00-25 được MRF công bố cho xe và thiết bị OTR. Theo thông tin từ MRF, thiết kế sản phẩm gồm gai Chevron kép không định hướng, thanh gia cường mặt gai, các lug được gia cố chắc chắn, hợp chất chống cắt và lớp cao su dưới mặt gai có khả năng chịu nhiệt.
- Gai Chevron kép không định hướng.
- Thanh gia cường giúp ổn định mặt gai.
- Thiết kế lug chắc chắn.
- Hợp chất cao su có khả năng chống cắt, chống mẻ và mài mòn.
- Lớp cao su dưới mặt gai hỗ trợ kiểm soát nhiệt.
- Hông lốp được gia cường.
- Kết cấu nylon chắc chắn, tăng khả năng chống va đập.
MRF cho biết thiết kế này hướng tới lực kéo khi chạy tiến và lùi, độ ổn định mặt gai, tuổi thọ gai và khả năng chống cắt, mẻ, mài mòn.
Lốp 18.00-25 MRF có những loại gai nào?
Lốp 18.00-25 MRF E3 – Musclerok
18.00-25 MRF E3 là cấu hình phổ biến trong nhóm lốp OTR cho máy công trình. Dữ liệu kỹ thuật MRF ghi nhận size 18.00-25 E3 với nhiều mức PR gồm 24PR, 28PR, 32PR và 40PR.
Ở các cấu hình E3 được công bố, kích thước cơ bản là chiều rộng khoảng 511 mm, đường kính ngoài khoảng 1.618 mm và vành tiêu chuẩn 13.00. Các mức PR khác nhau có tải trọng và áp suất làm việc khác nhau, vì vậy phải đối chiếu đúng phiên bản trước khi báo giá hoặc lắp đặt.
Lốp 18.00-25 MRF E4 – Musclerok
18.00-25 MRF E4 được định hướng cho những môi trường làm việc khắc nghiệt hơn, nơi lốp phải đối mặt với đá, vật liệu sắc và nhiệt độ làm việc cao.
Dữ liệu kỹ thuật MRF ghi nhận cấu hình 18.00-25 E4 32PR và 40PR. Hai cấu hình này có chiều rộng khoảng 519 mm, đường kính ngoài khoảng 1.655 mm và độ sâu gai khoảng 57,5 mm.
Lốp 18.00-25 MRF L5S
MRF cũng có cấu hình 18.00-25 LS5/L5S với gai sâu dành cho các ứng dụng cần khả năng chống mài mòn và bảo vệ lốp cao hơn.
Dữ liệu kỹ thuật MRF ghi nhận cấu hình 18.00-25 LS5 40PR, vành 13.0, chiều rộng khoảng 519 mm, đường kính ngoài khoảng 1.655 mm và độ sâu gai khoảng 78 mm. Tải trọng đơn được công bố ở mức 17.000 kg tại áp suất tương ứng trong bảng kỹ thuật.
Vì vậy, không nên gọi chung tất cả các loại 18.00-25 MRF là một mẫu lốp duy nhất. E3, E4 và L5S có thiết kế và mục đích sử dụng khác nhau.
Thông số lốp 18.00-25 MRF
| Thông tin | 18.00-25 MRF |
|---|---|
| Thương hiệu | MRF |
| Kích thước | 18.00-25 |
| Cách gọi phổ biến | 1800-25 MRF |
| Đường kính vành | 25 inch |
| Dòng sản phẩm | Musclerok và các cấu hình OTR khác |
| Gai | E3, E4, L5S tùy phiên bản |
| PR | Tùy cấu hình |
| Vành tham chiếu | 13.00 ở các cấu hình được MRF công bố |
| Kết cấu | Tùy từng mẫu sản phẩm |
Lưu ý: bảng trên là thông tin tổng quát cho size 18.00-25. Khi đặt hàng cần xác định chính xác mã gai và PR để đối chiếu thông số kỹ thuật của đúng sản phẩm.
Lốp 18.00-25 MRF dùng cho xe nào?
Tùy thiết kế gai, lốp 18.00-25 MRF có thể được sử dụng trên nhiều loại máy và thiết bị OTR.
- Xe xúc lật cỡ lớn.
- Xe công trình.
- Thiết bị vận chuyển vật liệu.
- Thiết bị khai thác và làm việc tại mỏ.
- Reach stacker và thiết bị xử lý container ở những cấu hình phù hợp.
- Một số thiết bị chuyên dụng sử dụng size 18.00-25.
Việc lắp lốp phải căn cứ vào tài liệu kỹ thuật của máy, kích thước vành, tải trọng, tốc độ cũng như điều kiện làm việc. Không nên chọn chỉ theo tên size.
Lốp 18.00-25 MRF cho xe xúc lật
Đối với xe xúc lật, lốp 18.00-25 thường được quan tâm ở các công trường, khu vực khai thác và nơi vận chuyển vật liệu.
Với môi trường có đá và vật liệu cứng, việc lựa chọn gai E3, E4 hay L5S cần dựa vào mức độ mài mòn, nguy cơ cắt gai, nhiệt độ làm việc và quãng đường di chuyển.
Dòng Musclerok của MRF có thiết kế gai Chevron không định hướng và kết cấu hông gia cường. MRF cho biết thiết kế này hỗ trợ lực kéo khi chạy tiến và lùi, đồng thời tăng khả năng chống cắt, mẻ và mài mòn.
Lốp 18.00-25 MRF cho mỏ đá và khai thác
Môi trường mỏ đá thường có đá sắc, mặt đường không bằng phẳng và yêu cầu lốp làm việc liên tục. Vì vậy, việc lựa chọn đúng dòng gai quan trọng hơn việc chỉ chọn đúng kích thước.
MRF 18.00-25 E4 và 18.00-25 L5S là những cấu hình cần được xem xét khi khách hàng cần lốp cho môi trường làm việc khắc nghiệt. Tuy nhiên, việc chọn E4 hay L5S phải dựa trên máy thực tế, tải và điều kiện vận hành.
18.00-25 MRF 40PR có gì khác?
18.00-25 MRF 40PR là cách khách hàng thường tìm kiếm cấu hình bố cao trong size này. MRF công bố nhiều sản phẩm 40PR ở size 18.00-25, bao gồm E3, E4 và LS5/L5S. Vì vậy, chỉ nói “40PR” vẫn chưa đủ để xác định chính xác mẫu lốp.
Ví dụ, dữ liệu kỹ thuật MRF ghi nhận:
- 18.00-25 E3 40PR: chiều rộng khoảng 511 mm, đường kính ngoài khoảng 1.618 mm.
- 18.00-25 E4 40PR: chiều rộng khoảng 519 mm, đường kính ngoài khoảng 1.655 mm.
- 18.00-25 L5S 40PR: chiều rộng khoảng 519 mm, đường kính ngoài khoảng 1.655 mm và gai sâu hơn.
Các thông số trên cho thấy cùng size 18.00-25 và cùng 40PR nhưng các mẫu gai vẫn có thể có kích thước và đặc tính khác nhau.
Cách chọn lốp MRF 18.00-25 đúng nhu cầu
1. Kiểm tra size trên lốp cũ
Đầu tiên cần xác nhận chính xác thông số 18.00-25 trên hông lốp.
2. Xác định loại máy
Cho biết máy là xe xúc lật, xe công trình, reach stacker, thiết bị khai thác hay loại máy chuyên dụng khác.
3. Xác định môi trường làm việc
- Mỏ đá.
- Mỏ vật liệu.
- Công trường xây dựng.
- Khu vực kho bãi.
- Đường đá hoặc nền cứng.
- Khu vực có nhiệt độ làm việc cao.
4. Chọn đúng gai
E3, E4 và L5S không nên thay thế cho nhau chỉ dựa vào cùng kích thước 18.00-25. Cần xác định mục đích sử dụng trước khi lựa chọn.
5. Kiểm tra PR và vành
PR và vành phải được đối chiếu với đúng mã sản phẩm. Đặc biệt với 18.00-25 MRF 40PR, cần xác định rõ E3, E4 hay L5S.
Ưu điểm của lốp 18.00-25 MRF Musclerok
- Thiết kế gai Chevron không định hướng.
- Hỗ trợ lực kéo khi chạy tiến và lùi.
- Mặt gai được gia cường.
- Hông lốp có kết cấu gia cường.
- Hợp chất cao su được phát triển để chống cắt, mẻ và mài mòn.
- Lớp cao su dưới mặt gai hỗ trợ kiểm soát nhiệt.
- Kết cấu nylon chắc chắn và khả năng chống va đập tốt.
Đây là những đặc điểm được MRF công bố cho dòng MUSCLEROK-EARTHMOVERS.
So sánh nhanh các cấu hình 18.00-25 MRF
| Cấu hình | Định hướng sử dụng | Đặc điểm |
|---|---|---|
| 18.00-25 E3 | Máy công trình, OTR | Gai E3, nhiều lựa chọn PR |
| 18.00-25 E4 | Môi trường khai thác, làm việc nặng | Gai sâu, chú trọng chống cắt và nhiệt |
| 18.00-25 L5S | Ứng dụng rất nặng | Gai sâu, độ sâu gai lớn |
Sản phẩm và bài viết liên quan
Nếu đang tìm lốp 18.00-25 MRF, khách hàng có thể tham khảo thêm các dòng lốp xe công trình và lốp OTR khác tại Lốp Dũng:
- Lốp 23.5-25 L3 SIBA – lốp xúc lật cho máy công trình.
- Lốp 23.5-25 L5 40PR SIBA – lốp gai sâu cho môi trường làm việc nặng.
- Lốp 23.5-25 40PR SIBA – dòng lốp OTR phổ biến cho xe xúc lật.
- Lốp xúc lật 20.5R25 SIBA – lốp xe công trình size 20.5R25.
- Lốp xúc lật 26.5R25 SIBA – lốp OTR cho máy xúc lật và khai thác.
- Lốp xúc lật 23.5R25 E3/L3 MAXAM – lốp E3/L3 cho máy xúc lật.
- Cách chọn lốp xe công trình, lốp xúc lật và lốp xe lu – hướng dẫn chọn lốp theo máy và điều kiện làm việc.
- Lốp Dũng – Tổng kho lốp xe công trình – xem thêm các dòng lốp công trình.
Mua lốp 18.00-25 MRF tại Lốp Dũng
Lốp Dũng cung cấp lốp xe công trình, lốp OTR và lốp chuyên dụng cho khách hàng trên toàn quốc. Với lốp 18.00-25 MRF, khách hàng nên gửi hình ảnh hông lốp, thông tin máy và điều kiện sử dụng để xác định chính xác gai E3, E4 hoặc L5S.
Hàng được nhập theo từng dòng sản phẩm và cấu hình cụ thể. Giá phụ thuộc vào mã gai, PR, số lượng và tình trạng hàng tại thời điểm báo giá.
📞 0974 224 610 – LỐP DŨNG
🌐 www.lopsiba.com
Câu hỏi thường gặp về lốp 18.00-25 MRF
Lốp 18.00-25 MRF còn được gọi là gì?
Khách hàng thường gọi là 1800-25 MRF, lốp MRF 18.00-25 hoặc lốp MRF 1800-25. Khi đặt hàng nên dùng đầy đủ kích thước và mã gai để tránh nhầm sản phẩm.
18.00-25 MRF có những gai nào?
MRF có nhiều cấu hình trong size này, trong đó dữ liệu kỹ thuật ghi nhận các dòng E3, E4 và L5S/LS5. Mỗi loại có mục đích sử dụng và thông số riêng.
18.00-25 MRF có loại 40PR không?
Có. MRF công bố các cấu hình 18.00-25 40PR ở nhiều mẫu gai, bao gồm E3, E4 và L5S. Vì vậy cần xác định chính xác mã gai trước khi đặt hàng.
18.00-25 MRF có dùng cho xe xúc lật không?
Có những cấu hình MRF 18.00-25 được sử dụng cho xe và thiết bị OTR, trong đó Musclerok là dòng được MRF công bố cho earthmovers. Việc lắp đặt cần đối chiếu với thông số của từng model máy.
Nên chọn 18.00-25 MRF E3, E4 hay L5S?
Không có một lựa chọn chung cho mọi máy. Cần căn cứ vào loại máy, tải trọng, mặt đường, mức độ đá sắc, quãng đường di chuyển và yêu cầu về độ sâu gai. Lốp Dũng có thể đối chiếu thông tin máy và lốp cũ để xác định cấu hình phù hợp.
Thông tin liên hệ Lốp Dũng
📦 KHO 3 MIỀN (HÀ NỘI – ĐÀ NẴNG – TP.HCM) – GIAO NGAY TOÀN QUỐC
Chuyên cung cấp lốp:
- ✅ Lốp xúc lật
- ✅ Lốp xúc đào
- ✅ Lốp xe lu
- ✅ Lốp xe nâng
- ✅ Lốp xe cẩu
- ✅ Lốp xe điện
- ✅ Lốp ATV
- ✅ Lốp xe Golf
📞 0974 224 610 – LỐP DŨNG
🌐 www.lopsiba.com








Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.